Thống kê
Hôm nay : 7
Tháng 09 : 145
Năm 2021 : 1.405
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch CSND năm học 2020-2021

 

PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG HÀ LAM                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

    

 

           Số:        KH/MGHL                        Hà Lam, ngày  07  tháng  10   năm 2020

 

 KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng

Năm học: 2020 - 2021

       

Căn cứ Công văn số 3590/CT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 - 2021 đối giáo dục mầm non (GDMN);

Căn cứ Quyết định số 2182/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam về Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020 - 2021 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Nam;

Căn cứ Công văn số 1552/SGDĐT-GDMN ngày 15/9/2020 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2020- 2021 của Sở GDĐT;

Căn cứ công văn số 24/PGDĐT ngày 21 tháng 9 năm 2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thăng Bình về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2020-2021;

          Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường, bộ phận chăm sóc - nuôi dưỡng xây dựng kế hoạch cụ thể năm học 2020- 2021 như sau:

          A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

          I. Tình hình học sinh

                     - Tổng số lớp: 14 lớp

                   + Lớp MG Bé: 04 lớp

+ Lớp MG Nhỡ: 05 lớp

+ Lớp MG Lớn: 05 lớp

Trong đó:

+ Lớp bán trú: 14 lớp.

- Tổng số trẻ từ 3-5 tuổi của địa bàn ra lớp tại trường: 410/885.

                   Chia ra:     

+  3 tuổi:          100/238  tỉ lệ:   42 %

+  4 tuổi:          145/293  tỉ lệ :  49,5%

+  5 tuổi:          165/135  tỉ lệ   : 46,3% 

         II. Tình hình thực tế của nhà trường

* Thuận lợi:

- Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ phận mầm non phòng GD&ĐT Huyện Thăng Bình;

- Được sự quan tâm, sự phối hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể trong xã, sự quan tâm ủng hộ của các bậc cha mẹ học sinh

- Đội ngũ cán bộ giáo viên trong trường nhiệt tình, tận tụy với nghề, có ý thức trách nhiệm trong công việc     

         - Trạm y tế Thị trấn Hà Lam quan tâm chăm sóc khám sức khoẻ cho tất cả các cháu ( khám sức khỏe định kỳ 1 năm 2 lần)

         - Cơ sở vật chất thiết bị đồ dùng đảm bảo. Có môi trường chăm sóc, giáo dục tốt, ổn định trong nhiều năm.

             * Khó khăn:

          - Một số phụ huynh còn bận rộn chưa quan tâm đến kiến thức dinh dưỡng cho trẻ.

B. NHIỆM VỤ CHUNG:

Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình GDMN sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GDĐT, chú trọng đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

         Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ: 100%.

         Trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm và cân, đo theo dõi sức khoẻ 3 lần/năm .

         Rèn trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các hành vi ứng xử phù hợp với các hoạt động.

          Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chỉ đạo chăm sóc nuôi dưỡng.

         Duy trì công tác tuyên truyền, liên lạc với phụ huynh về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ của nhà trường.

        I. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

          1. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

          a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Công văn số 3032/UBND-KGVX ngày 08/6/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc "tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn cho trẻ em tại các cơ sở giáo dục mầm non".

Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

Thực hiện tốt Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 505/ CT-BGDĐT ngày 20/2/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường cho trẻ tại trường, tại lớp học, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường;

         Thực hiện tốt Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT về đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong thời gian học tại trường;

          Nhà trường tiếp tục xây dựng và triển khai thực hiện bộ quy tắc ửng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT;

Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn đối với trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

          -  Phối hợp tốt với trạm Y tế Thị trấn nhằm có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ trong nhà trường.

         * Chỉ tiêu:

         Tham gia giao lưu “ Cô nấu ăn giỏi” do PGD tổ chức.

          100% lớp, học sinh đều được dùng nước sạch. (Hệ thống máy lọc nước)

          100% bếp ăn đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn vệ sinh.

          100% lớp có công trình vệ sinh đạt yêu cầu.

          100% cháu được đảm bảo an toàn tuyệt đối trong thời gian học tập, vui chơi tại trường.

          100% CBGVNV nhà trường thực hiện nghiêm bộ quy tắc ửng xử đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT.

  * Biện pháp:

- Giáo viên luôn để mắt tới trẻ ở mọi lúc, mọi nơi, đồng thời giúp trẻ nhận biết được một số nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân và biết cách phòng tránh; Đón, trả trẻ theo quy định.

- Cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, biết cách xử lý kịp thời các tai nạn không may xảy đến với trẻ.

- Tu sửa đồ chơi ngoài trời, đường điện nước, chặt tỉa cành cây trước mùa mưa bão. Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố có nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường

         - Giáo viên luôn có mặt và giám sát trẻ khi cho trẻ ra khu sân chơi hoạt động ngoài trời. Nhất là khi trẻ chơi tự do.

         - Giáo viên nắm chắc sĩ số trẻ đi học trong ngày, và đặc biệt quan tâm đến những trẻ mới đến lớp.

         - Xây dựng tủ thuốc sơ cứu tại trường có đầy đủ các thuốc sơ cứu thông dụng như: Bông băng, gạc, cồn... cho trẻ và GV tại trường, thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của thuốc.

         b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe   

- Quản lý tốt và nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ bán trú.

- Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định tại Thông tư 28/2016/ TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ GDĐT.

- Thực hiện nghiêm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định tại Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2018 của Bộ y tế.

- Tập trung mua sắm đầy đủ các loại đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú, đồ dùng vệ sinh cho các lớp.

- Thực hiện nghiêm túc khâu vệ sinh tại bếp ăn bán trú, từ khâu đồ dùng phục vụ bếp ăn đến khâu tiếp nhận thực phẩm, chế biến, phân chia thức ăn cho trẻ, thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn tại trường.

- Định mức ăn mỗi ngày 15.700đ/1trẻ/1 ngày (2 bữa chính và 1 bữa phụ)

- 6.600đtrẻ/ngày đối với những trẻ có nhu cầu ăn sáng tại trường.

          - Thực đơn cho trẻ phù hợp với tình thực tế địa phương đảm bảo định lượng dinh dưỡng; Công khai thực đơn hằng ngày tại góc tuyền truyền cho phụ huynh

- Thường xuyên kiểm tra giám sát vệ sinh các bếp ăn, đồ dùng phục vụ bán trú, thực đơn, thực phẩm, kiểm tra giờ ăn, giờ ngủ.v.v.

- Thực hiện lồng ghép, tích hợp các chuyên đề giáo dục dinh dưỡng và VSATTP vào các hoạt động, làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ tại trường. Hướng dẫn trẻ thực hành các thao tác rửa tay, chải răng, lau mặt…, chú trọng vệ sinh đồ dùng cá nhân cho trẻ, thực hiện tốt việc chuẩn bị nước ấm cho trẻ uống trong mùa lạnh…

- Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học theo Thông tư liên tịch số13/2016/TTLT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp với trạm y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường.

- Thực hiện việc khám sức khỏe cho trẻ 2 lần/ năm và tổ chức cân đo theo đợt 3 tháng/ lần để theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Tổ chức cho cấp dưỡng được khám sức khỏe định kỳ.

- Tiếp tục cải thiện vườn rau sạch tại 2 điểm trường để làm phong phú thêm bữa ăn cho trẻ.

- Phát hiện sớm những trẻ có biểu hiện SDD, béo phì, phối hợp kịp thời với phụ huynh để khắc phục.

         * Chất lượng công tác nuôi dưỡng:

          + Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

      Chỉ tiêu:

         -  Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm tươi ngon rõ nguồn gốc đảm bảo chất lượng, hợp vệ sinh.

   -  Đảm bảo 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm.

         - Chăm sóc tốt các loại cây, rau trong vườn trường.

  - 100% các lớp có nước sạch cho trẻ dùng.

  - Bếp ăn luôn luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh theo quy định. Thực hiện tốt "Bếp ăn an toàn"

          - Đầu tư mua sắm đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác bán trú cho trẻ ăn uống an toàn, hợp vệ sinh.

          - Thực hiện ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm.

          - Lưu đủ mẫu thức ăn hằng ngày theo quy định.

      Biện pháp:

         - Thực hiện đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý, an toàn: xây dựng thực đơn theo mùa, nguồn thực phẩm thực tế của địa phương.

         - Khuyến khích GV-NV trồng rau tại vườn trường để cung cấp rau sạch cho nhà bếp.

        - Tham mưu với nhà trường mua sắm bổ sung dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú, đầy đủ hợp vệ sinh. Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho trẻ đều bằng Inox hóa nhằm tránh gây độc hại và có độ bền cao.

          - Lựa chọn nhà cung cấp thực phẩm để ký hợp đồng mua bán thực phẩm đảm bảo an toàn.

          - Nhà bếp lưu mẫu thức ăn hằng ngày đảm bảo 3 đủ: Đủ mẫu. đủ lượng và đủ thời gian.

          * Đảm bảo ch ất lượng bữa ăn cho trẻ:

     Chỉ tiêu:

   - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường

   - Đảm bảo khẩu phần ăn cho trẻ đạt tỉ lệ Kcalo từ 615-726 Kcalo trẻ/ ngày.

   - Đảm bảo tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên trẻ.

  - 100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch.

        - 100% các lớp thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
        - 100% các lớp tạo góc tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.

  - Duy trì chế độ ăn 3 bữa/ ngày (Phụ sáng, Trưa, chiều) đối với những trẻ không đăng ký ăn mai tại trường. Và 4 bữa /ngày đối với những trẻ có đăng ký ăn mai tại trường.

    Biện pháp:

        - Có thực đơn đa dạng các loại thực phẩm, thường xuyên thay đổi theo mùa, phù hợp nguồn thức ăn thực tế của địa phương.

   - Chế biến thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo quy trình theo một chiều.

        - Thức ăn  sau khi chế biến xong phải có nắp đậy, cho trẻ ăn thức ăn nóng, tránh những thức ăn nguội lạnh.

        - Nhân viên nhà bếp phải có trang phục đầy đủ theo yêu cầu (đeo tạp zề, mũ, cắt móng tay sạch sẽ, và đi khám sức khỏe theo định kì theo quy định của y tế)

        - Giáo viên phải quan tâm, chăm sóc trẻ trong từng bữa ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất của mình. (Không quát nạt, mắng trẻ )

        - Tập cho trẻ ăn đầy đủ các loại thức ăn, nên cho trẻ biết tên các món ăn thông qua các bữa ăn hàng ngày.

  - Nhắc trẻ uống đủ lượng nước trong ngày theo quy định.

         * Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng:

            Chỉ tiêu:

          - Quản lí tốt công tác thu chi hàng ngày.

          - Đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch, chính xác

          - Giao nhận thực phẩm đảm bảo công khai.

          - Đảm bảo khẩu phần ăn, xuất ăn của trẻ trong ngày.

          - Hồ sơ bán trú đầy đủ, khoa học.

           Biện pháp:

         - Tổ phụ trách hàng ngày trực tiếp thu chi các khoản tiền thu trong ngày, công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng, có đầy đủ hồ sơ sổ sách như sổ mua thực phẩm, sổ báo ăn, sổ chi tiền ăn.

          - Giao nhận thực phẩm hàng ngày đảm bảo công khai, vào sổ chính xác, có đầy đủ các thành viên tham gia kí nhận.

          - Sử dụng tiền ăn của trẻ đúng mục đích.

         - Theo dõi chia ăn của trẻ đủ theo số xuất ăn.

           * Chăm sóc sức khỏe:

           Chỉ tiêu:

         - 100%  trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học và cân đo theo dõi sức khỏe 3 lần/năm .

        - Phấn đấu cuối năm tỉ lệ trẻ SDD dưới 5%

        - Lập kế hoạch chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi, béo phì.

        - 100% số trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, hình thành nền nếp thói quen tốt, các hành vi ứng xử văn minh có lợi cho sức khỏe trẻ.

- Bếp ăn luôn luôn sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh theo quy định. Thực hiện tốt "Bếp ăn an toàn"

        - 100% các lớp thực hiện tốt công tác tuyên truyền đến phụ huynh

        - 100% trẻ được ngủ đủ giấc và ngủ trên sạp. Có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân

        - 100% trẻ được đảm bảo an toàn về sức khoẻ và tính mạng. Không để ngộ độc xảy ra trong trường.

          Biện pháp:

        - Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban sức khỏe trong nhà trường.

        - Ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với nhau để lập kế hoạch và triển khai công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong năm học cụ thể theo năm tháng. (Như tuyên truyền kịp thời các bệnh dịch theo mùa dịch xảy ra, triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho trẻ ở trường…) .

        - Phấn đấu khâu chăm sóc nuôi dưỡng ở các lớp bán trú đạt 100% trẻ tăng cân hàng tháng, có sức khoẻ tốt.

        - Tuyệt đối không để dịch bệnh xảy ra trong trường và đảm bảo an toàn thực phẩm cho trẻ.

         - Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc phụ huynh. Thông qua giờ đón trả trẻ, thông qua các hội thi, các buổi họp phụ huynh.

        - Phối hợp chặt chẽ với trạm y tế xã trong công tác phòng bệnh, phòng dịch; khám sức khỏe và cân đo định kỳ, vệ sinh khử trùng bề mặt môi trường, đồ dùng, vệ sinh cá nhân

        - Thường xuyên theo dõi những biểu hiện bất thường về sức khoẻ của trẻ, kết hợp với gia đình điều trị kịp thời cho trẻ.

        - Thường xuyên kiểm tra giờ ngủ, đảm bảo cháu ngủ đủ giấc, đủ giờ, đúng qui định, phòng lớp thoáng mát sạch sẽ, ấm áp, có đủ đồ dùng phục vụ giờ ngủ của trẻ (sạp, gối, chăn);

        - Công tác vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh:

         + Phối hợp với phụ huynh để mua sắm đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân cho trẻ riêng biệt như: xà phòng rửa tay, khăn mặt, khăn ăn, cốc uống nước..

         + Giáo viên phải làm kí hiệu tập cho trẻ tự nhận biết kí hiệu dụng cụ vệ sinh cá nhân đúng chính xác, tránh việc nhầm lẫn và không được dùng chung.

        + Tạo môi trường xanh sạch đẹp trong lớp và ngoài sân.Vệ sinh lớp học thông thoáng trước giờ đón trẻ. Sắp xếp đồ dùng đồ chơi trật tự ngăn nắp, gọn gàng. Xử lý kịp thời các loại rác thải, các chất thải bỏ đúng nơi quy định, không gây ô nhiễm.

        - Tập cho trẻ thói quen biết vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, biết bỏ rác vào thùng, biết giữ gìn sân trường lớp học, sạch sẽ, tập cho trẻ thói quen lao động dọn vệ sinh hằng ngày: Nhặt rác sau mỗi buổi sáng tập thể dục, bỏ vào thùng đúng nơi quy định.

          - Nhắc nhở phụ huynh tiêm vắc xin cho trẻ;

          - Giao chỉ tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ SDD cho từng lớp theo từng học kỳ. Phụ huynh bổ sung sữa tươi cho trẻ uống thêm ở trường. Tăng nguồn dinh dưỡng hợp lý cho trẻ lúc ở nhà; Hàng  quý  tổ chức cân đo chấm biểu đồ, theo dõi sức khỏe kịp thời để bồi dưỡng cho những trẻ giảm cân và trẻ SDD. Đối với trẻ béo phì tăng cường cho trẻ vận động nhằm giảm cân cho trẻ;

           - Vệ sinh cá nhân :

         Chăm sóc bảo vệ da sạch sẽ, chăm sóc vệ sinh răng miệng, tay, chân, mặt, mũi áo, quần áo gọn gàng thường xuyên.

         - Vệ sinh ăn uống :

         Giáo dục trẻ ăn thức ăn chín, uống sôi, thức ăn đều phải có nắp đậy cẩn thận tránh ruồi muỗi đậu vào và được ăn thức ăn mới, nóng, không ăn đồ nguội lạnh, không ăn quà vặt.

         Cuối tuần tổ chức tổng vệ sinh đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng vệ sinh cá nhân  đồ chơi, dụng cụ nhà bếp cho trẻ 1 tuần /lần bằng các dung dịch sát khuẩn.

         Giáo dục trẻ luôn có ý thức vệ sinh thân thể sạch sẽ, không ăn quả xanh, không uống nước lã, không ăn hàng quán bán rong.

        Thông qua các cuộc họp phụ huynh để triển khai việc chăm sóc sức khoẻ và dinh dưỡng cho trẻ.

         2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý sức khỏe trẻ.

          * Chỉ tiêu:

- 100% bữa ăn của trẻ được tính định lượng trên phần mềm quản lý dinh dưỡng  của vụ Mầm non - Bộ giáo dục và Đào tạo.

          - Theo dõi, quản lý số trẻ ăn hằng ngày.

          - Thực đơn được xây dựng theo tuần, theo mùa.

          - 100% hồ sơ công tác chăm sóc nuôi dưỡng thu chi tiền ăn của trẻ được quản lý chặt chẽ, ghi chép rõ ràng.

* Biện pháp:

         - Tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng

         - Thường xuyên khai thác trên mạng những mục dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ mầm non, những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống để học tập .

          - Tham khảo các thực đơn lấy trên mạng để áp dụng nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện nhà trường

          - Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, tháng, mùa phù hợp với mức đóng góp của phụ huynh và tình hình cung cấp thực phẩm của địa phương.

         + Nhu cầu về năng lượng tại trường của trẻ trong 1 ngày là 615- 726 Kclal. Số bữa ăn là 1 bữa chính và 1 bữa phụ.

         + Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

          * Chất đạm (Prôtit) cung cấp khoảng 13-20% năng lượng khẩu phần.

          * Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng   25-35 % năng lượng khẩu phần.

          * Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52-60% năng lượng khẩu phần.

           - Lựa chọn các thực phẩm phối hợp trong thực đơn phù hợp, đảm bảo lượng calo đạt được từ sự phối hợp tốt nhất cho trẻ.

         3. Bồi dưỡng kiến thức phòng trách tai nạn thương tích, phòng tránh bệnh dịch theo mùa cho đội ngũ

        * Chỉ tiêu:

          - 100% cán bộ nhân viên trong nhà trường nắm vững kiến thức phòng tránh tai nạn thương tích, phòng tránh bệnh dịch theo mùa. Công tác phòng chống tai nạn thương tích, các bệnh do virut gây ra, bệnh tay chân miệng, cúm, đỏ mắt, sốt xuất huyết…

         - Cập nhật thông tin thường xuyên về bệnh dịch lây lan trong cộng đồng.

        * Biện pháp:

         - Lồng ghép nội dung kiểm tra kiến thức phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong nội dung các buổi họp chuyên môn.

         - Cập nhật kịp thời thường xuyên các thông tin về bệnh dịch lây lan trong cộng đồng. 

         - Quan tâm đầu tư giữ môi trường xung quanh trường và lớp học xanh sạch ,đẹp, phun thuốc khử trùng theo chỉ đạo của trung tâm y tế .

         - Thông qua sổ liên lạc hàng ngày của trẻ  thông báo đến phụ huynh mọi nội dung, tình trạng bệnh dịch trong cộng đồng.

         - Có kế họach cho các lớp tổng vệ sinh ĐDĐC, ĐD cá nhân trẻ, vệ sinh phòng học, vệ sinh môi trường. Thu gom các vật dụng dễ gây cháy nổ, hằng ngày kiểm tra các ổ điện, dây dẫn điện nếu thấy hư hỏng phải cho sữa chữa kịp thời.

         - Tổ chức cho các lớp kiến tập về kỹ năng và thao tác vệ sinh như: rửa tay, lau mặt, chải răng, lồng ghép các nội dung giáo dục hành vi văn minh, vệ sinh và giữ gìn vệ sinh răng miệng vào các hoạt động của trẻ.

         - Nhà trường trang bị bàn ghế vừa tầm với trẻ, đồ dùng đồ chơi phù hợp, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ tại trường.

         - Chỉ đạo GV không cho trẻ chơi với những vật sắc, nhọn, tránh những nơi có thể xảy ra nguy hiểm

         - Tham mưu với trạm y tế xin thuốc khử trùng để rửa đồ dùng dồ chơi cho trẻ.

        - Giáo dục cho học sinh tích cực tham gia giữ vệ sinh như: lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh trường-lớp, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường học.

          4. Công tác kiểm tra:

           - Công tác nuôi dưỡng chăm sóc trẻ của GV, NV. Kiểm tra chế biến và lưu mẫu thức ăn.

           - Kiểm tra tổ chức ăn ngủ cho trẻ

* Chỉ tiêu:

         - Kiểm tra cơ sở vật chất : 14/14lớp. Kiểm tra nề nếp ăn ngủ, VSMT, VSATTP1lần/tháng/lớp

        * Biện pháp:

         - Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ của nhà trường. Qua kiểm tra đánh giá góp ý GVNV trong từng lĩnh vực công tác; Cập nhật lưu hồ sơ kiểm tra

         - Chỉ đạo cấp dưỡng thực hiện chế biến thức ăn theo thực đơn, sáng tạo trong bữa ăn và phù hợp với khẩu vị của trẻ.

          - Phân công nhân viên cấp dưỡng lưu mẫu thức ăn hằng ngày

          - Kiểm tra giáo viên qua chức năng công việc theo qui định: chuẩn bị phòng ăn, rửa tay trước khi ăn, đeo khẩu trang khi cho ăn,  đĩa đựng cơm thừa, khăn lau tay…Đảm bảo các điều kiện để trẻ ngủ ngon, ngủ đủ giấc

          - Lớp học, bếp ăn phải thường xuyên vệ sinh đảm bảo môi trường xanh-sạch-đẹp.

          - Đánh giá ưu khuyết điểm trong tháng và lên kế hoạch khắc phục những khuyết điểm.Công bố thu chi bán trú

         5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến kiến thức về giáo dục mầm non

          Tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc và giáo dục cho các bậc cha mẹ,

 đồng thời phối hợp để hình thành cho trẻ những thói quen vệ sinh, phòng ngừa các

dịch bệnh cho trẻ.

         * Chỉ tiêu :

         - 100% lớp có góc tuyên truyền phụ huynh, nội dung được thay đổi theo từng chủ đề.

          - 100% đội ngũ cán bộ - giáo viên-  nhân viên nắm vững và thực hiện tốt

cách nuôi dưỡng chăm sóc trẻ.

        * Biện pháp:

  Tổ chức họp phụ huynh 3 lần/ năm. Qua các buổi họp phụ huynh nhà trường và giáo viên tuyên truyền các bệnh thường gặp ở trẻ, quy trình rửa tay, rửa mặt, đánh răng, qua đó để cùng phối hợp với nhà trường hình thành cho trẻ những kỷ năng tự chăm sóc bản thân.  Giáo viên truyên truyền với cha mẹ học sinh qua các giờ đón trẻ, trả trẻ, hội giảng và tùy tình hình, hoàn cảnh, đặc điểm tâm sinh lý của từng trẻ mà có những trao đổi với phụ huynh ở mọi nơi mọi lúc một cách hợp lý   

  Các lớp đều có góc tuyên truyền với phụ huynh, nội dung tuyên truyền phong phú và thường xuyên được thay đổi. Công khai thực đơn hàng ngày ở lớp bán trú

          Lắng nghe những mong muốn, đóng góp ý kiến của phụ huynh nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ. Tích cực bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về công tác tuyên truyền.

            III. NHỮNG ĐỀ NGHỊ

 1. Đối với nhà trường

 - Cần đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tốt cho công tác bán trú.

            Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2020- 2021 của trường Mẫu giáo Hà Lam.

 

 

                                                                                   KT.HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                                                 PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- HT chỉ đạo

- Lưu: VT, hồ sơ trường                                                      

                                                                                                       

                                                                                                 Vũ Hiền Trang

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Video Clips
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook